Nội suy tọa độ cực FANUC giảm tốc gần tâm: giới hạn tốc độ trục C và điều kiện chuyển chế độ
Dựa trên tài liệu 0i-TF, giải thích ràng buộc tốc độ khi nội suy tọa độ cực gần tâm, tính mức tốc độ từ quan hệ hình học và phân biệt các giới hạn liên quan đến G12.1/G13.1, trạng thái bù dao và thay đổi hệ tọa độ.
Mục lục
Khi gia công biên dạng mặt đầu gần tâm quay, lượng chạy dao thực tế có thể giảm rõ rệt dù giá trị F trong chương trình không đổi. Trước tiên cần kiểm tra đường hình học và yêu cầu tốc độ trục C, không nên kết luận ngay bộ truyền động thiếu hiệu năng.
Ý nghĩa lệnh trên 0i-TF
Theo bản sao công khai tài liệu gốc FANUC B-64604EN-1/01, mục 3.1, nội suy tọa độ cực chuyển biên dạng mô tả bằng tọa độ vuông góc thành chuyển động của trục thẳng và trục quay. G12.1 vào chế độ, G13.1 thoát chế độ. Bài viết giới hạn ở 0i-TF đã cấu hình đúng các trục và chức năng liên quan, không cung cấp chương trình chạy máy hoàn chỉnh.
Vì sao càng gần tâm càng dễ chạm giới hạn tốc độ?
Trang 20–21 của tài liệu giải thích rằng khi đến gần tâm phôi, thành phần tốc độ cần thiết của trục C tăng lên; nếu vượt phạm vi cho phép, bộ điều khiển sẽ tự điều chỉnh lượng chạy dao. Theo quan hệ hình học trong tài liệu, có thể kiểm tra mức tốc độ bằng công thức sau:
F<rmin×ωmax×π÷180. Trong đó rmin là khoảng cách nhỏ nhất từ tâm dao đến tâm quay, đơn vị mm; ωmax là tốc độ góc cắt lớn nhất của trục C, đơn vị deg/min; F tính bằng mm/min. Đây không phải khuyến nghị chế độ cắt cho vật liệu hoặc dao.
Chỉ để tính toán, giả sử ωmax=3600deg/min:rmin bằng 10mm thì vế phải khoảng 628.3mm/min; khi khoảng cách giảm còn 1mm, giá trị khoảng 62.8mm/min. Với cùng khả năng tốc độ góc, mức tốc độ tuyến tính có thể duy trì khác nhau mười lần. Chuyển động thực tế còn chịu ảnh hưởng của tăng giảm tốc trục và thiết lập điều khiển.
Còn những giới hạn nào khi chuyển chế độ?
Trang 18–20 của phiên bản này yêu cầu kiểm tra tâm quay và chuẩn tọa độ, đồng thời giới hạn việc đổi hệ tọa độ trong chế độ. Không được chuyển G12.1/G13.1 khi đang ở trạng thái bù dao G41/G42. Sau báo lỗi, không chỉ xóa một lệnh rồi tiếp tục gia công; trước hết phải kiểm tra đầy đủ quan hệ giữa vectơ bù và việc chuyển chế độ.
Phân biệt giới hạn tốc độ bình thường với bất thường cần kiểm tra
| Quan sát | Ưu tiên kiểm tra |
|---|---|
| Chỉ giảm tốc ở vùng gần tâm | Khoảng cách gần nhất, hướng đường chạy và tốc độ trục C cần thiết |
| Cùng đường hình học nhưng hành vi thay đổi sau khi gá lại | Tâm quay, chuẩn tọa độ và hướng gá |
| Báo lỗi khi vào hoặc thoát chế độ | Trạng thái bù dao, thay đổi tọa độ và sự nối tiếp chương trình |
Khi so sánh, lưu cùng đoạn chương trình, tọa độ hiện hành và trạng thái trục thực tế. Không tăng giới hạn tốc độ trục để loại bỏ giảm tốc khi chưa đánh giá khả năng của máy. Các chức năng khác có tại chuyên mục OPTION.